Tổng Hợp 12 Thì Tiếng Anh Cơ Bản
Khi học tiếng Anh, việc nắm vững 12 thì cơ bản là bước quan trọng giúp bạn sử dụng ngôn ngữ này một cách tự tin và chính xác. Mỗi thì có cấu trúc và cách dùng riêng biệt, phục vụ cho từng mục đích giao tiếp khác nhau. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và chi tiết về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh, từ thì hiện tại đơn giản đến thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Hãy cùng GCP Education khám phá và làm chủ các thì này để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn.
1. Thì hiện tại đơn
Công thức thì hiện tại đơn
| Loại câu | Đối với động từ thường | Đối với động từ “to be” |
| Khẳng định | S + V(s/es) + O | S + be (am/is/are) + O |
| Phủ định | S + do not /does not + V_inf | S + be (am/is/are) + not + O |
| Nghi vấn | Do/Does + S + V_inf? | Am/is/are + S + O? |
| Ví Dụ | She goes to school at 6 o’clock.
She doesn’t go to school on Saturday. Does she play badminton every Sunday? |
She is a nurse.
She is not a doctor Is she a student? |
Cách dùng thì hiện tại đơn
- Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
- Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.
- Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người
- Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:
- Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng
- Often, usually, frequently: thường
- Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
- Always, constantly: luôn luôn
- Seldom, rarely: hiếm khi
2. Thì hiện tại tiếp diễn
Công thức thì hiện tại tiếp diễn
Khẳng định: S + am/is/are + V_ing
Ex: She is listening to music now.
Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing
Ex: She is not sweeping the floor at the moment.
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?
Ex: Is she watching TV? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
- Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.
- Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.
- Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS
- Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)
Dấu hiệu nhận biết
- Trong câu có chứa các các từ sau:
- Now: bây giờ
- Right now
- Listen!: Nghe nào!
- At the moment
- At present
- Look!: nhìn kìa
- Watch out!: cẩn thận!
- Be quiet!: Im lặng
* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know (biết), like (thích) ,want (muốn), see (nhìn), hear (nghe), glance (liếc qua), feel (cảm thấy), think (nghĩ), smell (ngửi), love (yêu), hate (ghét), realize (nhận ra), seem (dường như), remember (nhớ), forget (quên), etc.
3. Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect
Công thức thì hiện tại hoàn thành
Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O
Ex: I have lived in this city for more than 3 years.
Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O
Ex: I haven’t seen her since 2022
Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
Ex: Have you done your homework?
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
– Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
– Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
– Được dùng với since và for.
- Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
- For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Trong câu thường chứa các các từ sau:
- Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
- Already : đã….rồi , before: đã từng
- Not….yet: chưa
- Never, ever
- Since, for
- So far = until now = up to now: cho đến bây giờ
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous
Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Khẳng định: S + have/has + been + V_ing
Ex: He has been learning English for 12 years
Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing
Ex: They haven’t been working at this company for 3 years
Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?
Ex: Have you been doing homework all day?
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.
- Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Các từ để nhận biết:
- All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng
- Since, for
Xem thêm:
- 7 Bí Quyết Luyện Nói Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Du Học Sinh
- 6 Bí Quyết Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh Đảm Bảo Đạt Điểm Cao
- Cách Tự Học PTE Hiệu Quả: Bí Quyết Để Đạt Điểm Cao
5. Thì quá khứ đơn– Simple Past
Công thức thì quá khứ đơn
| Loại câu | Đối với động từ thường | Đối với động từ “to be” |
| Khẳng định | S + V2/ed + O
I went to school yesterday |
S + was/were + O
She was a vet last year |
| Phủ định | S + didn’t + V_inf + O
She didn’t buy anything at the supermarket last week |
S + was/were + not + O
I wasn’t happy at the party of my friend two days ago |
| Nghi vấn | Did + S + V_inf + O?
Did he go to the cinema last Monday? |
Was/were + S + O?
Was your mother at the hair salon last weekend? |
Cách dùng thì quá khứ đơn
- Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.
- Diễn tả thói quen trong quá khứ.
- Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
- Dùng trong câu điều kiện loại 2
Ex: If I had money, you would buy a new house.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Các từ thường xuất hiện:
- Ago: cách đây…
- In…
- Yesterday: ngày hôm qua
- Last night/month…: tối qua, tháng trước
6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous
Công thức thì quá khứ tiếp diễn
Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
Ex: They were watching a movie at 9.00 p.m yesterday.
Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
Ex: She wasn’t reading a book at this time yesterday.
Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?
Ex: Were you playing tennis at 8.00 a.m last week?
Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn
- Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).
- Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau..
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
Trong câu xuất hiện các từ:
- At 5pm last Sunday
- At this time last night
- When/ while/ as
- From 4pm to 9pm…
7. Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect
Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Khẳng định: S + had + V3/ed + O
Ex: By 5pm yesterday, she had finished all her tasks
Phủ định: S + had + not + V3/ed + O
Ex: By 5pm yesterday, she had not finished all her tasks
Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
Ex: Had she finished all her tasks by 5pm yesterday?
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành
- Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.
- Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.
- Dùng trong câu điều kiện loại 3
Ex: If you had studied hard, you could have passed the entrance examination.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
Trong câu chứa các từ:
- By the time, prior to that time
- As soon as, when
- Before, after
- Until then
8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous
Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Khẳng định: S + had been + V3/ed + O
Ex: She had been working as a teacher before she moved here.
Phủ định: S + had not + been + V3/ed + O
Ex: She had not been working as a teacher before she moved here
Nghi vấn: Had + S + been + V3/ed + O?
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Trong câu thường chứa:
- Before, after
- Until then
- Since, for
9. Thì tương lai đơn – Simple Future
Công thức thì tương lai đơn
Khẳng định: S + will/shall/ + V_inf + O
Phủ định: S + will/shall + not + V_inf + O
Nghi vấn: Will/shall + S + V_inf + O?
Cách dùng thì tương lai đơn
- Diễn tả một dự đoán nhưng không có căn cứ.
- Diễn tả một quyết định đột xuất ngay lúc nói.
- Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị.
- Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Trong câu thường có:
- Tomorrow: ngày mai
- in + thời gian
- Next week/ month/ year: tuần tới/tháng/năm
10. Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous
Công thức thì tương lai đơn
Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
Nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
Trong câu thường chứa các cụm từ:
- Next year, next week
- Next time, in the future
11. Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect
Công thức thì tương lai hoàn thành
Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
Phủ định: S + shall/will + NOT + have + V3/ed
Nghi vấn: Shall/Will + S + have + V3/ed?
Cách dùng thì tương lai hoàn thành
Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành
Trong câu chứa các từ:
- By, before + thời gian tương lai
- By the time …
- By the end of + thời gian trong tương lai
12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous
Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Khẳng định: S + shall/will + have been + V3/ed
Phủ định: S + shall/will + NOT + have been + V3/ed
Nghi vấn: Shall/Will + S + have been + V3/ed?
Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Trong câu xuất hiện các từ:
- For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
- For 2 years by the end of this
- By the time
- Month
- By then
Nắm vững các thì cơ bản trong tiếng Anh là chìa khóa để giao tiếp hiệu quả. Để có thêm tài liệu và công cụ học tập, bạn có thể tham khảo:
- BBC Learning English: Một trang web uy tín cung cấp nhiều bài học và video hướng dẫn về ngữ pháp tiếng Anh, bao gồm cả 12 thì cơ bản.
- Duolingo: Ứng dụng học ngôn ngữ miễn phí với nhiều bài tập thực hành về các thì trong tiếng Anh, giúp bạn luyện tập và ghi nhớ một cách hiệu quả.
- English with Lucy: Kênh YouTube với nhiều video giải thích rõ ràng và dễ hiểu về ngữ pháp tiếng Anh, bao gồm cả cách sử dụng 12 thì cơ bản.
Hiểu và sử dụng đúng 12 thì cơ bản trong tiếng Anh là nền tảng quan trọng để nâng cao khả năng giao tiếp và viết lách của bạn. Bằng cách nắm vững cấu trúc, cách dùng và thực hành thường xuyên, bạn sẽ dễ dàng sử dụng các thì này một cách tự tin và chính xác.
Đừng quên, GCP education luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn với các khóa học tiếng Anh chất lượng và chuyên nghiệp. Sẵn sàng chưa? Hãy bắt đầu hôm nay và hãy tin rằng tiếng Anh bạn học được sẽ đưa bạn gần hơn tới mục tiêu của mình!
Hãy liên hệ ngay với GCP Education nhé.
Văn phòng tuyển sinh Hà Nội:
Số 3, Phố Văn Quán, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
HOTLINE: 091 27 27 869


Bài viết liên quan: